Hóa chất keo tụ thay thế PAC: CPEHF
Danh mục: Hoá chất môi trường, Hoá chất xử lý nước thải
Mô tả
Tên sản phẩm | Hóa chất keo tụ CPE | |
Tên gọi khác | ||
Thành phần | [Al2(OH)nCl6-n]m; Chất keo tụ hữu cơ | |
Xuất xứ | Việt Nam | |
Trạng thái | Dạng lỏng | |
Quy cách đóng gói | Theo nhu cầu của KH: 25kg/can, 1000kg/tank, xe bồn | |
Bảo quản | Nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp | |
Cas | ||
Công dụng chính | Dùng trong xử lý nước cấp, nước thải |
Mục lục
1. Công dụng
- CPEHF giúp loại bỏ COD khỏi hệ thống xử lý nướcCPEHF giúp khử màu trong nước thải
- CPEHF loại bỏ các chất rắn lơ lửng nhỏ
- CPEHF có thể giảm thể tích bùn
- CPEHF làm ổn định chất lượng nước thải
- CPEHF cải thiện khả năng xử lý nước thải
- CPEHF tăng khả năng loại bỏ các chất rắn lơ lửng
- CPEHF có ảnh hưởng tới khả năng tách nước khỏi bùn
- CPEHF có thể giảm lượng hóa chất sử dụng
2. So sánh với PAC
CPEHF là sản phẩm cải tiến của PAC, có thành phần gồm các chất keo tụ vô cơ và hữu cơ đặc biết, giúp giải quyết hiệu quả các nhược điểm của PAC:
- An toàn vận hành con người và thiết bị: CPEHF dạng lỏng, không phát sinh bụi và rác thải.
- Giảm chi phí xử lý nước thải: CPEHF nâng cao chất lượng nước và giảm lượng hóa chất sử dụng để xử lý
- Giảm lượng chi phí xử lý bùn thải: CPEHF hạn chế tạo tạp chất
→ Giảm lượng bùn tạo ra (Thực tế ở KH giảm 40-60% chi phí xử lý bùn) - Giảm chi phí xử lý nước thải: CPEHF nâng cao chất lượng nước và giảm lượng hóa chất sử dụng để xử lý
- Giá thành hợp lý và ổn định: Sản phẩm nhận chuyển giao công nghệ Nhật Bản, sản xuất tại Việt Nam giá thành tốt, ít biến động
3. So sánh và giải thích cơ chế giảm phát thải bùn, chất thải nguy hại
PAC | CPEHF | |
-Trong PAC chỉ có 28% Al2O3, vừa tham gia vào quá trình xử lý chất ô nhiễm vừa phản ứng với gốc (OH-) tạo hydroxit Al(OH)3 kết tủa không tan -> tăng khối lượng bùn. | -Trong PAC-hf mặc dù chỉ có 10% Al2O3 nhưng vì có chất keo tụ hữu cơ vừa ngăn cản Al2O3 phản ứng với (OH-) vừa tạo bông bùn có tính kết dính, cô đặc hơn, tách nước tốt hơn, nên khi dùng PAC-hf có thể giảm thể tích bùn và khối lượng bùn thải sinh ra | |
-Một số tạp chất phản ứng với các ion trong nước sinh ra kết tủa -> tăng khối lượng bùn -Ngoài ra thành phần còn lại là tạp chất như đất, cát không tham gia vào quá trình xử lý là nguyên nhân dẫn đến lượng bùn thải sinh ra nhiều hơn. |
-PAC-hf không có chứa tạp chất phản ứng với các ion trong nước sinh ra kết tủa -> giảm khối lượng bùn | |
Hóa chất | PAC | PAC-hf |
Hàm lượng Al2O3 (%) | 28% | 10% |
Chất rắn lơ lửng không tan | 750mg/L (dung dịch 10%) | <50mg/L (dung dịch gốc 100%) |
4. Dòng sản phẩm CPEHF
Dòng CPEHF | Thành phần | Ứng dụng |
CPEHF-01 | Hàm lượng Al 10% | Dùng trong xử lý nước thải |
UD: nước thải may dệt nồng độ ô nhiễm thấp, sản xuấ link kiện điện tử,… | ||
CPEHF-02 | Hàm lượng Al 10%, hàm lượng chất keo tụ hữu cơ cao hơn 01 | Dùng trong xử lý cả nước thải và nước cấp |
CPEHF-03 | Hàm lượng Al 10%, có pH cao hơn loại 01,02 | Dùng cho nước thải cần pH cao |
UD: nước thải sản xuất đĩa cứng,… | ||
CPEHF-04 | Hàm lượng Al 10%, hàm lượng chất keo tụ hữu cơ cao hơn 03, có pH cao hơn loại 01,02 | Dùng trong xử lý nước thải và nước cấp cần pH cao |
CPEHF-05 | Hàm lượng Al 12% | Dùng trong xử lý cả nước thải nồng độ chất ô nhiễm cao |
CPEHF-06 | Hàm lượng Al 12%, hàm lượng chất keo tụ hữu cơ cao hơn 01 | Dùng trong xử lý cả nước thải và nước cấp nồng độ chất ô nhiễm cao |
CPEHF-07 | Hàm lượng Al 10%, Fe <1.5% | Dùng trong xử lý nước thải |
UD: nước thải may dệt | ||
CPEHF-08 | Hàm lượng Al 10%, Fe <1.5%, hàm lượng chất keo tụ hữu cơ cao hơn 08 | Dùng trong xử lý nước thải |
UD: nước thải may dệt | ||
CPEHF-09 | Hàm lượng Al 10% | Dùng trong xử lý nước thải, có thêm khả năng xử lý Zn hơn các dòng còn lại |
5. Cách sử dụng
CPEHF là hóa chất keo tụ dạng lỏng nên có thể sử dụng trực tiếp mà không cần pha loãng, tuy nhiên để hiệu quả và dễ dàng trong việc vận hành hơn, khi sử dụng nên pha loãng 5-10%
Trước khi sử dụng trên hệ thống nên tiến hành Jatest để tìm nồng độ phù hợp, có thể liên hệ chúng tôi để được hướng dẫn chi tiết hơn